Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Quá sá”
Không có tóm lược sửa đổi |
Nhập CSV |
||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
# {{ | # {{etym|Việt|[[quá]] + [[sá]]|}} {{gốc}} quá tuổi có khả năng lao động nặng nhọc{{note|Cụm từ '''quá sá''' có nguồn gốc từ công việc trồng lúa, bắt nguồn từ câu thành ngữ ''"trâu quá sá, mạ quá thì"'', nói về việc trâu quá già tuổi không còn sức để cày, và mạ quá già lứa không thích hợp để cấy ({{xem|sá}}). Trong tiếng Tày cũng có cách dùng '''quá thá''' với nghĩa là ''luống tuổi'', ''hết tuổi'' tương tự. Sau này người ta mở rộng ra thành các cách nói như ''già quá sá'', ''mệt quá sá'', dẫn đến việc cụm từ ''quá sá'' mất đi nghĩa gốc ban đầu, chuyển sang nét nghĩa ''quá mức'', từ đó xuất hiện các cách nói ''vui quá sá'', ''cười quá sá'', ''buồn quá sá'',…}}; {{chuyển}} quá mức, nay thường được viết thành '''''quá xá''''' | ||
#: [[vui]] '''quá sá''' | #: [[vui]] '''quá sá''' | ||
#: [[cười]] '''quá sá''' | #: [[cười]] '''quá sá''' | ||
#: [[buồn]] '''quá sá''' | #: [[buồn]] '''quá sá''' | ||
{{notes}} | {{notes}} | ||