Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Vợ”

Nhập CSV
Không có tóm lược sửa đổi
 
Dòng 1: Dòng 1:
# {{etym|Hán cổ|{{ruby|婦|phụ}} {{nb|/*mə.bəʔ/}}|}} → {{etym|proto-vietic|/*-bəːʔ{{ref|fer2007}}/|}}{{cog|{{w|muong|bợ}}}}{{nombook|ants|{{ruby|陀被|đà bị}} {{nb|/da bje{{s|X}}/}}}}{{note|Có ý kiến cho rằng ''vợ'' là từ thuần Việt, nhưng do không tìm thấy các từ tương ứng trong các ngôn ngữ cùng {{ngữ|Vietic}} và {{ngữ|Nam Á}}, do đó giả thuyết này không đủ dẫn chứng thuyết phục. Từ thuần Việt để chỉ ''vợ'' ban đầu có lẽ là các biến thể của từ ''cái'' như '''gái''', '''cấy''', '''gấy''', hiện vẫn được sử dụng trong ngôn ngữ Bắc Trung Bộ, nhưng đã bị thất thế trước từ mượn gốc Hán '''vợ''' trong giai đoạn Bắc Thuộc. Điều này được thể hiện qua cách ghép từ '''gấy nhông''' (gái chồng, tức vợ chồng) trong tiếng Bắc Trung Bộ.}} người phụ nữ đã kết hôn  
# {{etym|Hán cổ|{{ruby|婦|phụ}} {{nb|/*mə.bəʔ/}}|}} → {{etym|proto-vietic|/*-bəːʔ{{ref|fer2007}}/|}}{{cog|{{w|muong|bợ}}}}{{nombook|ants|{{ruby|陀被|đà bị}} {{nb|/da bje{{s|X}}/}}}}{{note|Có ý kiến cho rằng ''vợ'' là từ thuần Việt, nhưng do không tìm thấy các từ tương ứng trong các ngôn ngữ cùng {{ngữ|Vietic}} và {{ngữ|Nam Á}}, giả thuyết này không đủ dẫn chứng thuyết phục. Từ thuần Việt để chỉ ''vợ'' ban đầu có lẽ là các biến thể của từ ''cái'' như '''gái''', '''cấy''', '''gấy''', hiện vẫn được sử dụng trong ngôn ngữ Bắc Trung Bộ, nhưng đã bị thất thế trước từ mượn gốc Hán '''vợ''' trong giai đoạn Bắc Thuộc. Điều này được thể hiện qua cách ghép từ '''gấy nhông''' (gái chồng, tức vợ chồng) trong tiếng Bắc Trung Bộ.}} người phụ nữ đã kết hôn  
#: '''vợ''' [[chồng]] A Phủ
#: '''vợ''' [[chồng]] A Phủ
{{notes}}
{{notes}}