Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thảo luận:Trời”
Giao diện
Không có tóm lược sửa đổi |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| (không hiển thị 3 phiên bản ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
:Trước nay các văn bản chuyển thể chữ Nôm của Phật thuyết đều ghi 3 cách viết chữ trời là {{rubyN|𫶸|/blời/}} {{ruby|(巴 + 例)|ba lệ}}, {{rubyI|{{svg|⿰婆例}}|bà lệ}} {{ruby|(婆 + 例)|bà + lệ}}, và {{rubyI|{{svg|⿱婆雷}}|bà lôi}} {{ruby|(婆 + 雷)|bà + lôi}}. Tuy nhiên, sau khi tra cứu lại văn bản được số hóa, có một số điểm không hợp lý. | :Trước nay các văn bản chuyển thể chữ Nôm của ''Phật thuyết'' đều ghi 3 cách viết chữ trời là {{rubyN|𫶸|/blời/}} {{ruby|(巴 + 例)|ba lệ}}, {{rubyI|{{svg|⿰婆例}}|bà lệ}} {{ruby|(婆 + 例)|bà + lệ}}, và {{rubyI|{{svg|⿱婆雷}}|bà lôi}} {{ruby|(婆 + 雷)|bà + lôi}}. Tuy nhiên, sau khi tra cứu lại văn bản được số hóa, có một số điểm không hợp lý. | ||
:Theo Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải, cách viết {{rubyI|{{svg|⿰婆例}}|bà lệ}}, và {{rubyI|{{svg|⿱婆雷}}|bà lôi}} xuất hiện ở trang 14b với trích dẫn: | :Theo ''Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải'', cách viết {{rubyI|{{svg|⿰婆例}}|bà lệ}}, và {{rubyI|{{svg|⿱婆雷}}|bà lôi}} xuất hiện ở ''Phật thuyết'' trang 14b với trích dẫn: | ||
{{q|媄慈似朋怛 吒嚴 {阿並}徵{婆例}{{ | {{q|媄慈似朋怛 吒嚴{阿並}徵{'''婆例'''}{{brns}}Mẹ từ tựa bằng đất, cha nghiêm sánh chưng '''trời'''.}} | ||
:Ở một trích dẫn khác, vẫn câu này nhưng được phiên khác đi: | :Ở một trích dẫn khác, vẫn câu này nhưng được phiên khác đi: | ||
{{q|吒嚴{阿並}[徵]{婆雷}雉渚恩當朋{{ | {{q|吒嚴{阿並}[徵]{'''婆雷'''} 雉渚恩當朋{{brns}}Cha nghiêm sánh chưng '''trời''', che chở ơn đáng bằng.}} | ||
:Điều này cho thấy sự không đồng nhất trong việc xác định kí tự chữ Nôm. Tuy vậy, theo tôi, cả hai cách xác định đều chưa chính xác. | :Điều này cho thấy sự không đồng nhất trong việc xác định kí tự chữ Nôm. Tuy vậy, theo tôi, cả hai cách xác định đều chưa chính xác. | ||
:Nhìn ảnh minh họa, có thể thấy | :Nhìn ảnh minh họa, có thể thấy rằng kí tự rõ ràng duy nhất ở đây là chữ {{ruby|婆|bà}}, và ghi chú nhỏ bên cạnh chính là chữ Nôm {{rubyN|𡗶|trời}} {{ruby|(天 + 上)|thiên thượng}} để giải nghĩa, liền sau đó là dấu {{ruby|。|}} chấm hết câu. Không hề thấy xuất hiện {{ruby|例|lệ}}, và cũng không thể nối với nửa kí tự bên dưới để tạo thành {{ruby|雷|lôi}}. Vậy phải chăng nghiên cứu trước đây là nhầm lẫn, và bản thân chính chữ {{ruby|婆|bà}} đã là chữ ghi âm trời với cách đọc phục nguyên Hán thượng cổ là {{nb|/*[b]ˤa[j]/}} (bài > bời), tức '''blời''' nhưng được ghi dưới dạng lược bỏ phụ âm thứ 2 (C₁C₂VC → C₁VC)? | ||
:Về kí tự bên dưới chữ {{ruby|婆|bà}}, kí tự này nằm sát với kí tự {{ruby|雉|trì}} ở sau đó, nên nhiều khả năng đây là một chữ Hán dùng để thể hiện nghĩa cho chữ Nôm theo dạng [chữ ghi nghĩa] + [chữ ghi âm] thường thấy trong cấu tạo chữ Nôm. Nếu xét theo phương hướng đó thì kí tự này có thể là chữ {{ruby|包|bao}} ("bao bọc, che giấu") bị viết sai. Hiện tượng chép sai chữ Hán trong bản sách ''Phật thuyết'' này khá phổ biến nên đây không phải trường hợp cá biệt. Như vậy chữ ''che'' đúng ra phải được viết là {{rubyI|{{svg|⿱包雉}}|}} chứ không phải {{ruby|雉|trì}}. | |||
[[file:phật_trời_14b.png|center]] | [[file:phật_trời_14b.png|center]] | ||
Bản mới nhất lúc 21:45, ngày 30 tháng 3 năm 2025
- Trước nay các văn bản chuyển thể chữ Nôm của Phật thuyết đều ghi 3 cách viết chữ trời là
𫶸 [?] (巴 +例 ), (婆 +例 ), và (婆 +雷 ). Tuy nhiên, sau khi tra cứu lại văn bản được số hóa, có một số điểm không hợp lý.
- Theo Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải, cách viết
, và xuất hiện ở Phật thuyết trang 14b với trích dẫn:
媄慈似朋怛 吒嚴{阿並}徵{婆例}
Mẹ từ tựa bằng đất, cha nghiêm sánh chưng trời.
Mẹ từ tựa bằng đất, cha nghiêm sánh chưng trời.
- Ở một trích dẫn khác, vẫn câu này nhưng được phiên khác đi:
吒嚴{阿並}[徵]{婆雷} 雉渚恩當朋
Cha nghiêm sánh chưng trời, che chở ơn đáng bằng.
Cha nghiêm sánh chưng trời, che chở ơn đáng bằng.
- Điều này cho thấy sự không đồng nhất trong việc xác định kí tự chữ Nôm. Tuy vậy, theo tôi, cả hai cách xác định đều chưa chính xác.
- Nhìn ảnh minh họa, có thể thấy rằng kí tự rõ ràng duy nhất ở đây là chữ
婆 , và ghi chú nhỏ bên cạnh chính là chữ Nôm𡗶 [?] (天 +上 ) để giải nghĩa, liền sau đó là dấu 。 chấm hết câu. Không hề thấy xuất hiện例 , và cũng không thể nối với nửa kí tự bên dưới để tạo thành雷 . Vậy phải chăng nghiên cứu trước đây là nhầm lẫn, và bản thân chính chữ婆 đã là chữ ghi âm trời với cách đọc phục nguyên Hán thượng cổ là /*[b]ˤa[j]/ (bài > bời), tức blời nhưng được ghi dưới dạng lược bỏ phụ âm thứ 2 (C₁C₂VC → C₁VC)?
- Về kí tự bên dưới chữ
婆 , kí tự này nằm sát với kí tự雉 ở sau đó, nên nhiều khả năng đây là một chữ Hán dùng để thể hiện nghĩa cho chữ Nôm theo dạng [chữ ghi nghĩa] + [chữ ghi âm] thường thấy trong cấu tạo chữ Nôm. Nếu xét theo phương hướng đó thì kí tự này có thể là chữ包 ("bao bọc, che giấu") bị viết sai. Hiện tượng chép sai chữ Hán trong bản sách Phật thuyết này khá phổ biến nên đây không phải trường hợp cá biệt. Như vậy chữ che đúng ra phải được viết là chứ không phải雉 .
