Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Đồng hồ”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Không có tóm lược sửa đổi
Nhập CSV
 
Dòng 1: Dòng 1:
# {{w|Hán|{{ruby|銅壺|đồng hồ}}|bình làm bằng đồng}}{{note|Sở dĩ có cách gọi ''đồng hồ'' là do thiết bị đo thời gian chính xác đầu tiên xuất hiện từ thời nhà Hán là một cái bình nước bằng đồng có vòi nhỏ giọt, trên nắp có đục lỗ để thả vào một que gỗ nhỏ gắn vào phao, trên thân có khắc vạch để đọc giờ. Sau này người Trung Quốc sử dụng từ {{ruby|钟|chung}} để gọi ''giờ'' và ''đồng hồ'', còn người Việt vẫn giữ nguyên cách gọi ''đồng hồ'' từ thời Hán.}} dụng cụ để tính toán thời gian, hoặc các dụng cụ đo đạc khác có hình dạng tương tự  
# {{etym|Hán|{{ruby|銅壺|đồng hồ}}|bình làm bằng đồng}}{{note|Sở dĩ có cách gọi ''đồng hồ'' là do thiết bị đo thời gian chính xác đầu tiên xuất hiện từ thời nhà Hán là một cái bình nước bằng đồng có vòi nhỏ giọt, trên nắp có đục lỗ để thả vào một que gỗ nhỏ gắn vào phao, trên thân có khắc vạch để đọc giờ. Sau này người Trung Quốc sử dụng từ {{ruby|钟|chung}} để gọi ''giờ'' và ''đồng hồ'', còn người Việt vẫn giữ nguyên cách gọi ''đồng hồ'' từ thời Hán.}} dụng cụ để tính toán thời gian, hoặc các dụng cụ đo đạc khác có hình dạng tương tự  
#: {{68|[[Con]] kì đà len lỏi [[giếng]] khơi|Sơn lâm rầu rĩ, giọt '''đồng hồ''' sang canh}}
#: {{68|[[Con]] kì đà len lỏi [[giếng]] khơi|Sơn lâm rầu rĩ, giọt '''đồng hồ''' sang canh}}
#: '''đồng hồ''' quả lắc
#: '''đồng hồ''' quả lắc

Bản mới nhất lúc 00:30, ngày 26 tháng 4 năm 2025

  1. (Hán) (đồng)(hồ) ("bình làm bằng đồng") [a] &nbsp dụng cụ để tính toán thời gian, hoặc các dụng cụ đo đạc khác có hình dạng tương tự
    Con kì đà len lỏi giếng khơi
    Sơn lâm rầu rĩ, giọt đồng hồ sang canh
    đồng hồ quả lắc
    đồng hồ đeo tay
  • Đồng hồ nước thời Hán (năm 27 TCN)
  • Đồng hồ ghi số nước

Chú thích

  1. ^ Sở dĩ có cách gọi đồng hồ là do thiết bị đo thời gian chính xác đầu tiên xuất hiện từ thời nhà Hán là một cái bình nước bằng đồng có vòi nhỏ giọt, trên nắp có đục lỗ để thả vào một que gỗ nhỏ gắn vào phao, trên thân có khắc vạch để đọc giờ. Sau này người Trung Quốc sử dụng từ (chung) để gọi giờđồng hồ, còn người Việt vẫn giữ nguyên cách gọi đồng hồ từ thời Hán.