Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Lò mậy cáy”
Giao diện
n Thay thế văn bản – “cnt-” thành “yue-” |
n Thay thế văn bản – “(yue\-[^.]*\.)wav” thành “$1mp3” |
||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
# {{etym|quảng đông|{{ruby|糯米雞|nhu mễ kê}} {{nb|/lo{{s|6}} mai{{s|5}} gai{{s|1}}/}}{{pron|yue-糯米雞. | # {{etym|quảng đông|{{ruby|糯米雞|nhu mễ kê}} {{nb|/lo{{s|6}} mai{{s|5}} gai{{s|1}}/}}{{pron|yue-糯米雞.mp3}}|xôi gà}} món điểm tâm của người Hoa, gạo nếp và thịt gà được gói trong lá sen cùng một số loại nguyên liệu khác rồi hấp chín; {{cũng|lò mạy cáy|nò mậy cáy|nò mạy cáy}} | ||
{{gal|1|Lo mai gai 2.JPG|Lò mậy cáy}} | {{gal|1|Lo mai gai 2.JPG|Lò mậy cáy}} | ||
Bản mới nhất lúc 15:22, ngày 9 tháng 5 năm 2025
- (Quảng Đông)
糯 米 雞 /lo6 mai5 gai1/ ("xôi gà") món điểm tâm của người Hoa, gạo nếp và thịt gà được gói trong lá sen cùng một số loại nguyên liệu khác rồi hấp chín; (cũng) lò mạy cáy, nò mậy cáy, nò mạy cáy