Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Cây số”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
imported>Admin
n Thay thế văn bản – “{{img|” thành “{{gal|1|”
 
Nhập CSV
 
(không hiển thị 2 phiên bản ở giữa của cùng người dùng)
Dòng 1: Dòng 1:
# {{w|Việt|[[cây]] + số}} kilômét{{note|Dọc hai bên các tuyến đường liên tỉnh hoặc quốc lộ thường có các bia đánh dấu khoảng cách sau mỗi kilômét, trước kia thường là các cọc gỗ hoặc bê tông nhỏ, trên có ghi rõ số kilômét tính tới điểm cuối của tuyến đường nên được gọi là cây số.}}
# {{etym|Việt|[[cây]] + số|}} kilômét{{note|Dọc hai bên các tuyến đường liên tỉnh hoặc quốc lộ thường có các bia đánh dấu khoảng cách sau mỗi kilômét, trước kia thường là các cọc gỗ hoặc bê tông nhỏ, trên có ghi rõ số kilômét tính tới điểm cuối của tuyến đường nên được gọi là cây số.}}
#: từ Hải Phòng đến Hà Nội cách 120 '''cây số'''
#: [[từ]] Hải Phòng [[đến]] Hà Nội cách 120 '''cây số'''
{{gal|1|QL4E - Lao Cai to Pho Lu - P1380570.JPG|Cột cây số trên quốc lộ 4E đi qua tỉnh Lào Cai}}
{{gal|1|QL4E - Lao Cai to Pho Lu - P1380570.JPG|Cột cây số trên quốc lộ 4E đi qua tỉnh Lào Cai}}
{{notes}}
{{notes}}
[[Category:Gốc Việt]]

Bản mới nhất lúc 22:34, ngày 25 tháng 4 năm 2025

  1. (Việt) cây + số kilômét [a] &nbsp
    từ Hải Phòng đến Hà Nội cách 120 cây số
Cột cây số trên quốc lộ 4E đi qua tỉnh Lào Cai

Chú thích

  1. ^ Dọc hai bên các tuyến đường liên tỉnh hoặc quốc lộ thường có các bia đánh dấu khoảng cách sau mỗi kilômét, trước kia thường là các cọc gỗ hoặc bê tông nhỏ, trên có ghi rõ số kilômét tính tới điểm cuối của tuyến đường nên được gọi là cây số.