Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Gác tía”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
imported>Admin
n Thay thế văn bản – “{{img|” thành “{{gal|1|”
 
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 2: Dòng 2:
#: [[lầu son]] '''gác tía'''
#: [[lầu son]] '''gác tía'''
#: {{br}}
#: {{br}}
#: Em về [[cắt]] [[rạ]] [[đánh]] [[tranh]]
#: {{68|Em về [[cắt]] [[rạ]] [[đánh]] [[tranh]]|Chặt [[tre]], chẻ lạt cho [[anh]] [[làm]] [[nhà]]|Sớm [[khuya]] hòa thuận đôi ta|Hơn [[ai]] '''gác tía''', lầu hoa [[một]] mình.}}
#: Chặt [[tre]], chẻ lạt cho [[anh]] [[làm]] [[nhà]]
#: Sớm [[khuya]] hòa thuận đôi ta
#: Hơn [[ai]] '''gác tía''', lầu hoa [[một]] mình.
{{gal|1|Summer palace side (6246150027).jpg|Cung Di Hòa viên (Bắc Kinh) nhìn từ xa}}
{{gal|1|Summer palace side (6246150027).jpg|Cung Di Hòa viên (Bắc Kinh) nhìn từ xa}}
{{notes}}
{{notes}}

Phiên bản lúc 00:24, ngày 20 tháng 4 năm 2025

  1. (Hán) (tử)(các) [a] &nbsp nhà giàu có, quyền quý
    lầu son gác tía

    Em về cắt rạ đánh tranh
    Chặt tre, chẻ lạt cho anh làm nhà
    Sớm khuya hòa thuận đôi ta
    Hơn ai gác tía, lầu hoa một mình.
Tập tin:Summer palace side (6246150027).jpg
Cung Di Hòa viên (Bắc Kinh) nhìn từ xa

Chú thích

  1. ^ Từ 紫阁 vốn ban đầu là để chỉ các cung điện hoàng tộc phong kiến thời Hán. Những cung điện này thường được xây dựng cao hơn hẳn địa thế xung quanh, bốn phía sơn son đỏ. Qua thời gian lớp sơn đỏ phai màu dần, trở nên ánh tím, nên được gọi là tử các. Sau này từ 紫阁 mở rộng ra để chỉ những dinh thự lớn, bề thế của quan lại, quý tộc, và những đại thế gia.