Bước tới nội dung
- (Proto-Mon-Khmer) /*lwaaʔ [1]/ [cg1] loài cây thân gỗ có danh pháp Ficus auriculata, nhiều nhựa trắng, quả mọc thành chùm hoặc đơn lẻ khắp thân và cảnh, to bằng nắm tay, khi chín chuyển màu đỏ thẫm, nhìn giống quả sung nhưng ngon hơn
- quả vả
- lòng vả cũng như lòng sung
- ăn quả vả trả quả sung
- (Proto-Mon-Khmer) /*pah [1] ~ *puh [1] ~ *puəh [1]/ → (Proto-Vietic) /*t-pah [2]/ [cg2] tát mạnh vào mặt
- vả cho vài cái
- vả vỡ mồm
- va + ấy đại từ ngôi thứ ba có hàm ý thân mật hoặc coi thường; rút gọn của va ấy
Từ cùng gốc
- ^
- (Khmer) ល្វា
- (Chứt) /ʔavᵊah/ (Rục)
- (Bru) /lawàh/
- (Tà Ôi) /waʔ/ (Ngeq)
- (Pa Kô) va
- (Riang) /_wɑʔ/
- (Chong) /lawaː/ (Kasong)
- ^
Nguồn tham khảo
- ^ a b c d Shorto, H. L. (2006). A Mon-Khmer comparative dictionary (P. Sidwell, Ed.). Pacific Linguistics. Australia. PDF
- ^ Ferlus, M. (2007). Lexique de racines Proto Viet-Muong (Proto Vietic Lexicon) [Bản thảo không được công bố]. Mon-Khmer Etymological Database.