Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Mận”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Không có tóm lược sửa đổi
Nhập CSV
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
 
(không hiển thị 2 phiên bản ở giữa của cùng người dùng)
Dòng 1: Dòng 1:
# {{w|Proto-Tai|/*manꟲ{{ref|pitt2009}}/|}}{{cog|{{list|{{w|Tày|mặn}}|{{w|Zhuang|makmaenj}}|{{w|Lao|{{rubyM|ໝາກໝັ້ນ|/māk man/}}}}}}}} {{pn|bb}} loài cây có danh pháp ''Prunus domestica'', hoa trắng năm cánh nở thành chùm, quả khi chín thường có màu đỏ hoặc tía, vỏ nhẵn có sáp trắng, thịt mọng nước, có duy nhất một hạt hạch cứng; {{pn|nb}} loài cây có danh pháp ''Syzygium samarangense'', hoa có nhụy giống như râu trắng dài nở thành chùm, quả mọng hình chuông, màu trắng đến đỏ đậm, miền Bắc gọi là '''roi'''
# {{etym|Proto-Tai|/*manꟲ{{ref|pitt2009}}/|}}{{cog|{{list|{{w|Tày|mặn}}|{{w|Zhuang|makmaenj}}|{{w|Lao|{{rubyM|ໝາກໝັ້ນ|/māk man/}}}}}}}} {{pn|bb}} loài cây có danh pháp ''Prunus domestica'', hoa trắng năm cánh nở thành chùm, quả khi chín thường có màu đỏ hoặc tía, vỏ nhẵn có sáp trắng, thịt mọng nước, có duy nhất một hạt hạch cứng; {{pn|nb}} loài cây có danh pháp ''Syzygium samarangense'', hoa có nhụy giống như râu trắng dài nở thành chùm, quả mọng hình chuông, màu trắng đến đỏ đậm, miền Bắc gọi là '''roi'''
#: '''mận''' hậu
#: '''mận''' hậu
#: '''mận''' [[Đà Lạt]]
#: '''mận''' [[Đà Lạt]]
#: '''mận''' [[sấy]] [[khô]]
#: '''mận''' [[sấy]] [[khô]]
#: {{br}}
#: {{68|[[Bây]] [[giờ]] '''mận''' [[mới]] hỏi [[đào]]|[[Vườn]] hồng [[đã]] [[có]] [[ai]] [[vào]] hay chưa?|'''Mận''' hỏi thì [[đào]] xin [[thưa]]|[[Vườn]] hồng [[có]] lối nhưng chưa [[ai]] vào.}}
#: [[Bây]] [[giờ]] '''mận''' [[mới]] hỏi [[đào]]
#: [[Vườn]] hồng [[đã]] [[có]] [[ai]] [[vào]] hay chưa?
#: '''Mận''' hỏi thì [[đào]] xin [[thưa]]
#: [[Vườn]] hồng [[có]] lối nhưng chưa [[ai]] vào.
#: {{br}}
#: '''mận''' hồng [[đào]]
#: '''mận''' hồng [[đào]]
#: '''mận''' [[đá]] [[đường]]
#: '''mận''' [[đá]] [[đường]]

Bản mới nhất lúc 23:09, ngày 25 tháng 4 năm 2025

  1. (Proto-Tai) /*manꟲ [1]/ [cg1] (Bắc Bộ) loài cây có danh pháp Prunus domestica, hoa trắng năm cánh nở thành chùm, quả khi chín thường có màu đỏ hoặc tía, vỏ nhẵn có sáp trắng, thịt mọng nước, có duy nhất một hạt hạch cứng; (Nam Bộ) loài cây có danh pháp Syzygium samarangense, hoa có nhụy giống như râu trắng dài nở thành chùm, quả mọng hình chuông, màu trắng đến đỏ đậm, miền Bắc gọi là roi
    mận hậu
    mận Đà Lạt
    mận sấy khô
    Bây giờ mận mới hỏi đào
    Vườn hồng đã ai vào hay chưa?
    Mận hỏi thì đào xin thưa
    Vườn hồng lối nhưng chưa ai vào.
    mận hồng đào
    mận đá đường

Từ cùng gốc

  1. ^
      • (Tày) mặn
      • (Tráng) makmaenj
      • (Lào) ໝາກໝັ້ນ(/māk man/)

Nguồn tham khảo

  1. ^ Pittayaporn, P. (2009). The Phonology of Proto-Tai [Luận văn tiến sĩ]. Department of Linguistics, Cornell University.