Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “La đà”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 2: Dòng 2:
#: {{68|[[Gió]] đưa [[cành]] trúc '''la đà'''|[[Tiếng]] chuông Trấn Vũ, [[canh]] [[gà]] Thọ Xương}}
#: {{68|[[Gió]] đưa [[cành]] trúc '''la đà'''|[[Tiếng]] chuông Trấn Vũ, [[canh]] [[gà]] Thọ Xương}}
#: {{br}}
#: {{br}}
#: {{[[Chim]] gì [[kêu]] giữa [[tháng]] [[ba]],|Giục chùm [[vải]] [[chín]] '''là đà''' bên [[sông]]?}}
#: {{68|[[Chim]] gì [[kêu]] giữa [[tháng]] [[ba]],|Giục chùm [[vải]] [[chín]] '''là đà''' bên [[sông]]?}}
{{gal|1|Weeping Willow by Pond.jpg|Cành liễu rủ la đà}}
{{gal|1|Weeping Willow by Pond.jpg|Cành liễu rủ la đà}}
{{notes}}
{{notes}}

Phiên bản lúc 00:35, ngày 20 tháng 4 năm 2025

  1. (Hán) (đà) [a] &nbsp rủ, buông, cụp; (cũng) là đà [b] &nbsp
    Gió đưa cành trúc la đà
    Tiếng chuông Trấn Vũ, canh Thọ Xương

    Chimkêu giữa tháng ba,
    Giục chùm vải chín là đà bên sông?
Tập tin:Weeping Willow by Pond.jpg
Cành liễu rủ la đà

Chú thích

  1. ^ La đà là từ ghép đẳng lập đồng nguyên, trong đó âm được mượn từ (Hán thượng cổ) /*l̥ʰaːl/ rồi ghép với âm Hán-Việt đà thành là đà, sau đó biến đổi thanh điệu thành la đà.
  2. ^ Hiện nay cách dùng là đà không còn phổ biến, chỉ xuất hiện trong một số câu ca dao cổ.