Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Vải”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
Dòng 5: Dòng 5:
#: '''vải''' [[thiều]]
#: '''vải''' [[thiều]]
# {{w|hán cổ|{{ruby|外|ngoại}} {{nb|/*ŋʷaːds/}}|}}{{note|So sánh với {{w|tương|{{nb|/uai{{s|5}}/}}}}}} ông bà phía bên mẹ; {{cũng|vãi}}
# {{w|hán cổ|{{ruby|外|ngoại}} {{nb|/*ŋʷaːds/}}|}}{{note|So sánh với {{w|tương|{{nb|/uai{{s|5}}/}}}}}} ông bà phía bên mẹ; {{cũng|vãi}}
#: về thăm ông '''vải''', bà '''vải'''
#: [[về]] [[thăm]] ông '''vải''', bà '''vải'''
# {{w|việt|vải{{s|1}}|}} tổ tiên, ông bà đã mất{{note|Theo tục lệ ở một số địa phương, khi ông bà cha mẹ mất đi thì con cháu sẽ lấy một miếng lụa hoặc vải trắng đắp lên ngực hoặc lên mặt để linh hồn người chết trú ngụ. Sau khi hoàn thành tang lễ, miếng vải trắng được tết lại thành hình người rồi đặt lên ban thờ để thờ cùng trong ba năm, gọi là ''hồn bạch''. Do đó '''ông vải''', '''bà vải''', hay '''ông bà ông vải''' là từ để chỉ những người đã mất được thờ cúng trên ban thờ.}}
# {{w|việt|vải{{s|1}}|}} tổ tiên, ông bà đã mất{{note|Theo tục lệ ở một số địa phương, khi ông bà cha mẹ mất đi thì con cháu sẽ lấy một miếng lụa hoặc vải trắng đắp lên ngực hoặc lên mặt để linh hồn người chết trú ngụ. Sau khi hoàn thành tang lễ, miếng vải trắng được tết lại thành hình người rồi đặt lên ban thờ để thờ cùng trong ba năm, gọi là ''hồn bạch''. Do đó '''ông vải''', '''bà vải''', hay '''ông bà ông vải''' là từ để chỉ những người đã mất được thờ cúng trên ban thờ.}}
#: [[đánh]] cho về [[chầu]] '''ông vải'''
#: [[đánh]] cho [[về]] [[chầu]] '''ông vải'''
{{gal|2|Thai Silk Weaving 3 - Ban Tha Sawang.jpg|Dệt vải truyền thống|ARS Litchi chinensis.jpg|Quả vải}}
{{gal|2|Thai Silk Weaving 3 - Ban Tha Sawang.jpg|Dệt vải truyền thống|ARS Litchi chinensis.jpg|Quả vải}}
{{notes}}
{{notes}}
{{cogs}}
{{cogs}}

Phiên bản lúc 16:02, ngày 25 tháng 9 năm 2023

  1. (Proto-Mon-Khmer) /*kpaas/ ("bông") [cg1](Proto-Vietic) /*k-paːs/ [cg2](Việt trung đại) /ꞗĕải, ꞗải/ đồ dệt bằng sợi bông, thường dùng để may quần áo
    dệt vải
    vải vóc
  2. (Việt trung đại) /ꞗĕải, ꞗải/ [cg3] loài cây có danh pháp Litchi chinensis, quả có vỏ sần sùi màu đỏ nâu khi chín, cùi quả màu trắng, mọng nước, vị ngọt
    vải thiều
  3. (Hán thượng cổ) (ngoại) /*ŋʷaːds/ [a] &nbsp ông bà phía bên mẹ; (cũng) vãi
    về thăm ông vải, bà vải
  4. (Việt) vải1 tổ tiên, ông bà đã mất [b] &nbsp
    đánh cho về chầu ông vải

Chú thích

  1. ^ So sánh với (Tương) /uai5/
  2. ^ Theo tục lệ ở một số địa phương, khi ông bà cha mẹ mất đi thì con cháu sẽ lấy một miếng lụa hoặc vải trắng đắp lên ngực hoặc lên mặt để linh hồn người chết trú ngụ. Sau khi hoàn thành tang lễ, miếng vải trắng được tết lại thành hình người rồi đặt lên ban thờ để thờ cùng trong ba năm, gọi là hồn bạch. Do đó ông vải, bà vải, hay ông bà ông vải là từ để chỉ những người đã mất được thờ cúng trên ban thờ.

Từ cùng gốc

  1. ^
  2. ^
  3. ^