Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Tôi”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Nhập CSV
Nhập CSV
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Dòng 1: Dòng 1:
# {{etym|proto-mon-khmer|/{{ownrebuild|*sool}}/|nô lệ}}{{cog|{{list|{{w|Bru|/ʔasɔːl/}}|{{w|Katu|/sool/}}|{{w|Ta'Oi|/sool/}}|{{w|Bru|/soul/}}|{{w|Ngeq|/soːl/}}|{{w|Pacoh|xoul}}|{{w|Jeh|/soːl/}}|{{w|Laven|/soːl/}}|{{w|Tarieng|/soːl/}}}}}} → {{etym|proto-Vietic|/*soː{{ref|fer2007}}/|}}{{cog|{{list|{{w|muong|thôl}}|{{w|Pong|/soː/}}|{{w|Pong|/saw/}} (Ly Hà)|{{w|Thavung|/sòw/}}}}}}{{note|name=a|Đại từ ''tôi'' không có đủ dẫn chứng để chứng minh cụ thể nguồn gốc, nhưng có thể có nguồn gốc từ ngôn ngữ Cơ Tu cổ {{nb|/*sool/}} nghĩa là ''người hầu'', ''nô lệ'', xuất hiện trong tiếng Việt vào khoảng cuối thế kỳ 16, đầu thế kỷ 17.}} {{gốc}} người hầu; {{chuyển}} đại từ ngôi thứ nhất mang tính khiêm nhượng{{note|name=b|Hiện tượng sử dụng các danh từ chỉ người hầu, nô lệ để làm đại từ ngôi thứ nhất là hiện tượng khá phổ biến trong các ngôn ngữ Đông Á và Đông Nam Á, ví dụ tiếng Hán {{ruby|臣|thần}} khi xưng hô với vua, {{ruby|奴|nô}} khi xưng hô với bề trên, tiếng Nhật {{rubyM|僕|/boku/}} (''bộc'' trong ''nô bộc''), tiếng Khmer {{rubyM|ខ្ញុំ|/khñom/}} (người hầu).}}; {{cũng|tui}}  
# {{etym|proto-mon-khmer|/{{ownrebuild|*sool}}/|nô lệ|entry=1}}{{cog|{{list|{{w|Bru|/ʔasɔːl/}}|{{w|Katu|/sool/}}|{{w|Ta'Oi|/sool/}}|{{w|Bru|/soul/}}|{{w|Ngeq|/soːl/}}|{{w|Pacoh|xoul}}|{{w|Jeh|/soːl/}}|{{w|Laven|/soːl/}}|{{w|Tarieng|/soːl/}}}}}} → {{etym|proto-Vietic|/*soː{{ref|fer2007}}/|}}{{cog|{{list|{{w|muong|thôl}}|{{w|Pong|/soː/}}|{{w|Pong|/saw/}} (Ly Hà)|{{w|Thavung|/sòw/}}}}}}{{note|name=a|Đại từ ''tôi'' không có đủ dẫn chứng để chứng minh cụ thể nguồn gốc, nhưng có thể có nguồn gốc từ ngôn ngữ Cơ Tu cổ {{nb|/*sool/}} nghĩa là ''người hầu'', ''nô lệ'', xuất hiện trong tiếng Việt vào khoảng cuối thế kỳ 16, đầu thế kỷ 17.}} {{gốc}} người hầu; {{chuyển}} đại từ ngôi thứ nhất mang tính khiêm nhượng{{note|name=b|Hiện tượng sử dụng các danh từ chỉ người hầu, nô lệ để làm đại từ ngôi thứ nhất là hiện tượng khá phổ biến trong các ngôn ngữ Đông Á và Đông Nam Á, ví dụ tiếng Hán {{ruby|臣|thần}} khi xưng hô với vua, {{ruby|奴|nô}} khi xưng hô với bề trên, tiếng Nhật {{rubyM|僕|/boku/}} (''bộc'' trong ''nô bộc''), tiếng Khmer {{rubyM|ខ្ញុំ|/khñom/}} (người hầu).}}; {{cũng|tui}}  
#: '''tôi''' [[tớ]]
#: '''tôi''' [[tớ]]
#: '''tôi''' [[mọi]]
#: '''tôi''' [[mọi]]
Dòng 5: Dòng 5:
#: '''tôi''' và chúng ta
#: '''tôi''' và chúng ta
#: {{68|[[Người]] [[ta]] [[đi]] [[cấy]] lấy [[công]],|'''Tôi''' nay [[đi]] [[cấy]] còn trông [[nhiều]] bề.}}
#: {{68|[[Người]] [[ta]] [[đi]] [[cấy]] lấy [[công]],|'''Tôi''' nay [[đi]] [[cấy]] còn trông [[nhiều]] bề.}}
# {{etym|Hán cổ|{{ruby|焠|thối}} {{nb|/*sʰuːds/}}|}}{{note|name=c|So sánh với {{w|quảng đông|{{nb|/seoi{{s|6}}/}}}}.}} dùng nhiệt để làm thay đổi tính chất của vật liệu
# {{etym|Hán cổ|{{ruby|焠|thối}} {{nb|/*sʰuːds/}}||entry=2}}{{note|name=c|So sánh với {{w|quảng đông|{{nb|/seoi{{s|6}}/}}}}.}} dùng nhiệt để làm thay đổi tính chất của vật liệu
#: thép [[đã]] '''tôi''' thế đấy
#: thép [[đã]] '''tôi''' thế đấy
#: [[vôi]] '''tôi'''
#: [[vôi]] '''tôi'''

Phiên bản lúc 22:05, ngày 30 tháng 4 năm 2025

  1. (Proto-Mon-Khmer) /*sool[?][?]/ ("nô lệ") [cg1](Proto-Vietic) /*soː [1]/ [cg2] [a] &nbsp (nghĩa gốc) người hầu; (nghĩa chuyển) đại từ ngôi thứ nhất mang tính khiêm nhượng [b]   (cũng) tui
    tôi tớ
    tôi mọi
    cái tôi
    tôi và chúng ta
    Người ta đi cấy lấy công,
    Tôi nay đi cấy còn trông nhiều bề.
  2. (Hán thượng cổ) (thối) /*sʰuːds/ [c] &nbsp dùng nhiệt để làm thay đổi tính chất của vật liệu
    thép đã tôi thế đấy
    vôi tôi
Tập tin:Peakstone Hydrated Lime - geograph.org.uk - 3134586.jpg
Vôi tôi đóng gói sẵn

Chú thích

  1. ^ Đại từ tôi không có đủ dẫn chứng để chứng minh cụ thể nguồn gốc, nhưng có thể có nguồn gốc từ ngôn ngữ Cơ Tu cổ /*sool/ nghĩa là người hầu, nô lệ, xuất hiện trong tiếng Việt vào khoảng cuối thế kỳ 16, đầu thế kỷ 17.
  2. ^ Hiện tượng sử dụng các danh từ chỉ người hầu, nô lệ để làm đại từ ngôi thứ nhất là hiện tượng khá phổ biến trong các ngôn ngữ Đông Á và Đông Nam Á, ví dụ tiếng Hán (thần) khi xưng hô với vua, () khi xưng hô với bề trên, tiếng Nhật (/boku/) (bộc trong nô bộc), tiếng Khmer ខ្ញុំ(/khñom/) (người hầu).
  3. ^ So sánh với (Quảng Đông) /seoi6/.

Từ cùng gốc

  1. ^
  2. ^

Xem thêm

Nguồn tham khảo

  1. ^ Ferlus, M. (2007). Lexique de racines Proto Viet-Muong (Proto Vietic Lexicon) [Bản thảo không được công bố]. Mon-Khmer Etymological Database.