Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Chăm”
Giao diện
Nhập CSV |
Không có tóm lược sửa đổi |
||
| (Một sửa đổi ở giữa của cùng người dùng) | |||
| Dòng 5: | Dòng 5: | ||
#: '''chăm''' học | #: '''chăm''' học | ||
#: '''chăm''' [[chỉ]] | #: '''chăm''' [[chỉ]] | ||
# {{etym|chăm|{{rubyM|ꨌꩌꨚ|Campa}}||entry=2}} một sắc tộc gốc Nam Đảo, cư trú chủ yếu tại Nam Trung Bộ Việt Nam và phía nam Campuchia, đa phần theo đạo Hồi; {{cũng|Chàm|Chiêm}}; {{chuyển}} một giống gạo ở miền Nam | # {{etym|chăm|{{rubyM|ꨌꩌꨚ|Campa}} {{nb|/cam-paː/}}{{pron|cjm-campa.mp3}}||entry=2}} một sắc tộc gốc Nam Đảo, cư trú chủ yếu tại Nam Trung Bộ Việt Nam và phía nam Campuchia, đa phần theo đạo Hồi; {{cũng|Chàm|Chiêm}}; {{chuyển}} một giống gạo ở miền Nam | ||
#: [[người]] '''Chăm''' | #: [[người]] '''Chăm''' | ||
#: dân tộc '''Chăm''' | #: dân tộc '''Chăm''' | ||
Bản mới nhất lúc 23:34, ngày 7 tháng 5 năm 2025
- (Proto-Mon-Khmer) /*cam [1] ~ *caam [1]/ ("trông coi") [cg1] [a] trông nom, săn sóc thường xuyên; (nghĩa chuyển) thường xuyên làm công việc gì đó một cách đều đặn, chịu khó
- (Chăm)
ꨌꩌꨚ /cam-paː/ một sắc tộc gốc Nam Đảo, cư trú chủ yếu tại Nam Trung Bộ Việt Nam và phía nam Campuchia, đa phần theo đạo Hồi; (cũng) Chàm, Chiêm; (nghĩa chuyển) một giống gạo ở miền Nam
Chú thích
- ^ Cuốn Phật thuyết đại báo phụ mẫu ân trọng kinh (trước thế kỉ XII) ghi âm nôm của chăm bằng chữ

(亇 +針 ).