Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Testtesttest”

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Không có tóm lược sửa đổi
Không có tóm lược sửa đổi
 
(không hiển thị 35 phiên bản ở giữa của cùng người dùng)
Dòng 1: Dòng 1:
# {{w|hán|{{ruby|狼跋其胡|lang bạt kì hồ}}|lúng túng, khó xử}} trôi nổi, lang thang khắp đó đây, không cố định; {{cũng|lang bạt}}{{note|'''Lang bạt kì hồ''' vốn dĩ là một câu thơ trong bài thơ {{ruby|狼跋|Lang bạt}} thuộc nhóm bài thơ {{ruby|豳風|Bân phong}} trong Kinh Thi. Nguyên văn bài thơ này như sau:
# {{maybe|{{etym|proto-mon-khmer|/*t₂nraaŋ{{ref|sho2006}}/|đàn ông, người}}}} → {{maybe|{{etym|proto-Vietic|/*-raːŋ{{ref|Ferlus M. (2009, November). ''Formation of Ethnonyms in Southeast Asia'' [Bài viết tham gia hội nghị]. 42nd International Conference on SinoTibetan Languages and Linguistics, Chiang Mai, Thailand. {{link|https://shs.hal.science/halshs-01182596/document PDF]}}/|người}}}} {{maybe|{{etym|proto-Vietic|/*m.leŋ{{ref|Ferlus M. (2009, November). ''Formation of Ethnonyms in Southeast Asia'' [Bài viết tham gia hội nghị]. 42nd International Conference on SinoTibetan Languages and Linguistics, Chiang Mai, Thailand. [https://shs.hal.science/halshs-01182596/document|PDF}}}}/|}}}} {{etym|hán trung|{{ruby|麋冷|Mi Lãnh}}, {{ruby|麋零|Mi Linh}} {{nb|/mij leng/}}|}}{{note|'''Mê Linh''' có thể là kí âm bằng chữ Hán của {{w|proto-vietic|/*m.leŋ/|}} tức ''người (Văn Lang)'' (xem [[Thảo luận:Văn Lang|phần thảo luận]] của mục từ '''[[Văn Lang]]'''). Như vậy, '''Mê Linh''' sẽ mang nghĩa là ''đất của người Văn Lang''.}} tên một địa danh ở miền Bắc Việt Nam, trước kia là trung tâm của quận Giao Chỉ thời Bắc Thuộc (giai đoạn nhà Tây Hán), nơi xuất thân của Hai Bà Trưng; {{chuyển}} tên một huyện ngoại thành phía bắc Hà Nội
{{q|{{ruby|狼跋其胡、|Lang bạt kỳ hồ,}}{{br}}
{{notes}}
{{ruby|載疐其尾。|Tái trí kỳ vĩ.}}{{br}}{{ruby|公孫碩膚、|Công tôn thạc phu,}}{{br}}{{ruby|赤舄几几。|Xích tích kỷ kỷ.}}}}{{br}}
{{refs}}
Dịch nghĩa:
# {{w|pháp|forme|}} hình dáng, kiểu dáng{{ref|sid2024}}
{{q|Chó sói bước tới thì đạp lên miếng da thòng ở cổ.{{br}}Bước lui thì đạp lên cái đuôi.{{br}}Chu Công vinh quang to tát và đẹp đẽ.{{br}}Ngài mang đôi giày đỏ trông rất trang trọng.}}{{br}}
#: [[bi]] testtesttestgăgga: billes en verre
Trong đó hai câu đầu '''Lang bạt kì hồ, tái trí kì vĩ''' là để mô tả hình tượng tiến không được, lùi cũng không xong, lúng túng, khó xử. Tuy nhiên có thể là do ảnh hưởng của câu thành ngữ '''[[phiêu bạt]] giang hồ''' và nghĩa của thành tố '''lang''' (trong ''lang chạ'', ''ngủ lang'',) nên trong tiếng Việt, '''lang bạt kì hồ''' bị hiểu sai thành nghĩa trôi nổi, lang thang không cố định.}}
#: [[ve testtesttest|ve '''testtesttest''']]
#: sống '''lang bạt'''
#: '''testtesttest''' [[át]] {{note|Át là dạng từ gốc của ướt testtesttest chưa bị nguyên âm đôi hóa.}}
#: cuộc đời '''lang bạt kì hồ'''
#: {{68|Cứ [[trong]] nghĩa lí luân thường,|[[Làm]] [[người]] [[phải]] [[giữ]] kỉ cương [[mới]] '''testtesttest''',|[[Đừng]] cậy [[khoẻ]], [[chớ]] [[khoe]] [[giàu]],|[[Trời]] [[kia]] [[còn]] [[ở]] [[trên]] đầu [[còn]] kinh}}
#: avawi '''testtesttest'''
#: {{poem|Cứ [[trong]] '''testtesttest''' lí luân thường,|[[Làm]] [[người]] [[phải]] [[giữ]] kỉ cương [[mới]] mầu,|[[Đừng]] cậy [[khoẻ]], [[chớ]] [[khoe]] [[giàu]],|[[Trời]] [[kia]] [[còn]] [[ở]] [[trên]] đầu [[còn]] kinh}}
{{notes}}
{{cog|{{list|{{w|muong|cổi}}|{{w|Tho|/koːj³/}}}}}}
{{cogs}}
<span id="refsho2006" onlick="copycode(sho2006)"><nowiki>{{ref|sho2006}}</nowiki></span>
<span id="refsid2024"><nowiki>{{ref|sid2024}}</nowiki></span>
<span id="reffer2007"><nowiki>{{ref|fer2007}}</nowiki></span>
<span id="reffer2009"><nowiki>{{ref|fer2009}}</nowiki></span>
<span id="refalves2020"><nowiki>{{ref|alves2020}}</nowiki></span>
<span id="ref?"><nowiki>{{ref|?}}</nowiki></span>
{{refs}}
# {{etym|Quan Hỏa|{{ruby|冬瓜樹|đông qua thụ}} {{nb|/toŋ{{s|55}}}} ku̯a{{s|55}} {{nb|ɕy{{s|35}}/}}|}} loài cây thân gỗ có danh pháp ''Alnus nepalensis'', thích hợp với điều kiện đồi núi cao, vỏ cây dùng làm thuốc, được trồng nhiều tại vùng Tây Bắc để phục hồi rừng; {{cũng|tống quán sủi|tống quán sủ|tung qua mu|tông pơ mu|tổng quản}}{{note|'''Tung qua mu''' là phát âm theo giọng Quan Hỏa của {{ruby|冬瓜木|đông qua mộc}} {{nb|/toŋ{{s|55}}}} ku̯a{{s|55}} {{nb|mu{{s|21}}/}}, với {{ruby|木|mộc}} nghĩa là gỗ. '''Tung pơ mu''' có lẽ là nhầm lẫn với cây {{w||pơ mu}}.}}
{{notes}}
{{notes}}
{{xem thêm|fawfa|fawfawf|fffaw}}

Bản mới nhất lúc 18:08, ngày 6 tháng 7 năm 2025

  1. (Proto-Mon-Khmer) /*t₂nraaŋ [1]/ ("đàn ông, người")[?][?](Proto-Vietic) /*-raːŋ [2](Proto-Vietic) /*m.leŋ [3]/[?][?][?][?](Hán trung cổ) (Mi)(Lãnh), (Mi)(Linh) /mij leng/ [a] &nbsp tên một địa danh ở miền Bắc Việt Nam, trước kia là trung tâm của quận Giao Chỉ thời Bắc Thuộc (giai đoạn nhà Tây Hán), nơi xuất thân của Hai Bà Trưng; (nghĩa chuyển) tên một huyện ngoại thành phía bắc Hà Nội

Chú thích

  1. ^ Mê Linh có thể là kí âm bằng chữ Hán của (Proto-Vietic) /*m.leŋ/ tức người (Văn Lang) (xem phần thảo luận của mục từ Văn Lang). Như vậy, Mê Linh sẽ mang nghĩa là đất của người Văn Lang.

Nguồn tham khảo

  1. ^ Shorto, H. L. (2006). A Mon-Khmer comparative dictionary (P. Sidwell, Ed.). Pacific Linguistics. Australia. PDF
  2. ^ Ferlus M. (2009, November). Formation of Ethnonyms in Southeast Asia [Bài viết tham gia hội nghị]. 42nd International Conference on SinoTibetan Languages and Linguistics, Chiang Mai, Thailand. PDF {{{2}}}]/
  3. ^ Ferlus M. (2009, November). Formation of Ethnonyms in Southeast Asia [Bài viết tham gia hội nghị]. 42nd International Conference on SinoTibetan Languages and Linguistics, Chiang Mai, Thailand. [https://shs.hal.science/halshs-01182596/document
  1. (Pháp) forme hình dáng, kiểu dáng [1]
    bi testtesttestgăgga: billes en verre
    ve testtesttest
    testtesttest át  [a] &nbsp
    Cứ trong nghĩa lí luân thường,
    Làm người phải giữ kỉ cương mới testtesttest,
    Đừng cậy khoẻ, chớ khoe giàu,
    Trời kia còn trên đầu còn kinh
    avawi testtesttest
    Cứ trong testtesttest lí luân thường,
    Làm người phải giữ kỉ cương mới mầu,
    Đừng cậy khoẻ, chớ khoe giàu,
    Trời kia còn trên đầu còn kinh

Chú thích

  1. ^ Át là dạng từ gốc của ướt testtesttest chưa bị nguyên âm đôi hóa.

 [cg1]

Từ cùng gốc

  1. ^

{{ref|sho2006}} {{ref|sid2024}} {{ref|fer2007}} {{ref|fer2009}} {{ref|alves2020}} {{ref|?}}

Nguồn tham khảo

  1. ^ Sidwell, P. (2024). 500 Proto Austroasiatic Etyma: Version 1.0. Journal of the Southeast Asian Linguistics Society, 17(1). i–xxxiii. PDF.
  1. (Quan Hỏa) (đông)(qua)(thụ) /toŋ55 ku̯a55 ɕy35/ loài cây thân gỗ có danh pháp Alnus nepalensis, thích hợp với điều kiện đồi núi cao, vỏ cây dùng làm thuốc, được trồng nhiều tại vùng Tây Bắc để phục hồi rừng; (cũng) tống quán sủi, tống quán sủ, tung qua mu, tông pơ mu, tổng quản [a] &nbsp

Chú thích

  1. ^ Tung qua mu là phát âm theo giọng Quan Hỏa của (đông)(qua)(mộc) /toŋ55 ku̯a55 mu21/, với (mộc) nghĩa là gỗ. Tung pơ mu có lẽ là nhầm lẫn với cây pơ mu.