(không hiển thị 18 phiên bản ở giữa của cùng người dùng)
Dòng 1:
Dòng 1:
# {{w|Quảng Đông|{{ruby|錢|tiền}} {{nobr|/cin<sup>4</sup>/}} → {{nobr|/tsin/}} → {{nobr|/tsi/}}}} → {{w|Malay|chee}}{{note|Có nguồn cho rằng '''chỉ''' là biến âm của từ '''chêk''' trong tiếng Khmer, nhưng hiện nay tiếng Khmer cũng dùng từ {{nobr|{{rubyM|ជី|/cii/}}}} để nói về chỉ vàng.}} đơn vị đo khối lượng của người Malaysia, trở thành đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến khi Anh chiếm Malaysia làm thuộc địa{{note|Nhiều từ chỉ đơn vị đo khối lượng của Malaysia là mượn từ tiếng Hán như ''tee'' (từ gốc: {{ruby|釐|li}}), ''hoon'' (từ gốc: {{ruby|分|phân}}).
# {{etym|Proto-Mon-Khmer|/*ks(i)ʔ{{ref|sho2006}} ~ *ksih{{ref|sho2006}}/||entry=1}}{{cog|{{list|{{w|Khmer|{{rubyM|ខ្សែ|/khsae/}}}}|{{w|Brao|/chchaj/}}|{{w|Chrau|/chɛː/}}|{{w|Jeh|/kaseːy/}}|{{w|Laven|/ksɛː, kasɛː/}}|{{w|Maa|/seː/}}|{{w|Lavi|/kasɛː/}}|{{w|Mnong|say, sei}}|{{w|Sedang|/kəsa̰j/}}|{{w|Sre|/che/}}|{{w|Stieng|/ceːi/}}|{{w|Stieng|/chej/}} (Bù Lơ)|{{w|Bru|/nsaj/}}|{{w|Bru|/kasiːʔ/}}|{{w|Kui|/ksai/}}|{{w|Ta'Oi|/kərsɛɛ/}}|{{w|Ta'Oi|/saaj/}} (Ngeq)|{{w|Khsing-Mul|/séː/}}|{{w|U|/sí/}}|{{w|Hu|/pasíʔ/}}|{{w|Chong|/sɛː/}}}}}} → {{etym|Proto-Vietic|/*cis{{ref|fer2007}}/|}}{{cog|{{list|{{w|btb|chỉn}}|{{w|Muong|chỉl}}|{{w|Chứt|/ciːl⁴/}}|{{w|Chứt|/cinʔ/}} (Arem)|{{w|Tho|/ciːl⁵/}} (Cuối Chăm)|{{w|Tho|/ciː⁵⁶/}} (Làng Lỡ)}}}} sợi dài kết thành từ bông vải, dùng để khâu, thêu, may vá; sợi ngang trên khung dệt, phân biệt với sợi dọc gọi là ''canh''; {{chuyển}} dài và mảnh
#: 10 tee (li) = 1 hoon (phân)
#: [[xe]] '''chỉ''' luồn [[kim]]
#: 10 hoon (phân) = 1 chee (chỉ)
#: '''chỉ''' [[thêu]]
#: 10 chee (chỉ) = 1 tahil ([[lạng]])
#: [[canh]] [[tơ]] '''chỉ''' [[vải]]
#: kẻ '''chỉ'''
#: thái '''chỉ'''
# {{etym|hokkien|{{ruby|錢|tiền}} {{nb|/chîⁿ/}}{{pron|hbl-chîⁿ.mp3}}||entry=2}} → {{etym|Malay|chee{{pron|ms-chee.mp3}}|}}{{note|Có nguồn cho rằng '''chỉ''' là biến âm của từ '''chêk''' trong tiếng Khmer, nhưng hiện nay tiếng Khmer cũng dùng từ {{nb|{{rubyM|ជី|/cii/}}}} để nói về chỉ vàng.}} đơn vị đo khối lượng của người Malaysia, trở thành đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến khi Anh chiếm Malaysia làm thuộc địa{{note|Nhiều từ chỉ đơn vị đo khối lượng của Malaysia là mượn từ tiếng Hán:
#* 10 tee ({{ruby|釐|li}}) = 1 hoon (phân)
#* 10 hoon ({{ruby|分|phân}}) = 1 chee (chỉ)
#* 10 chee ({{ruby|錢|tiền}}) = 1 tahil (lạng)
}}
}}
#: '''chỉ''' [[vàng]]
#: '''chỉ''' [[vàng]]
#: [[nhẫn]] [[hai]] '''chỉ'''
#: [[nhẫn]] [[hai]] '''chỉ'''
{{gal|1|Gold_lang_Tu_Duc_CdM.jpg|Đồng xu vàng 1 lượng (10 chỉ) thời Tự Đức}}
{{gal|3|Bobines (4732394303).jpg|Cuộn chỉ các màu|Bun-Chao-Tom-2008.jpg|Cà rốt thái chỉ trong món bún chạo tôm|Gold_lang_Tu_Duc_CdM.jpg|Đồng xu vàng 1 lượng (10 chỉ) thời Tự Đức}}
{{notes}}
{{notes}}
# {{w|Proto-Mon-Khmer|/*ks(i)ʔ ~ *ksih/|}} → {{w|Proto-Vietic|/*cis/}}{{cog|{{list|{{w|btb|chỉn}}|{{w|Muong|chỉl}}}}}} sợi dài kết thành từ bông vải, dùng để khâu, thêu, may vá; sợi ngang trên khung dệt, phân biệt với sợi dọc gọi là ''canh''; {{chuyển}} dài và mảnh
#: xe '''chỉ''' luồn kim
#: '''chỉ''' thêu
#: canh [[tơ]] '''chỉ''' vải
#: kẻ '''chỉ'''
#: thái '''chỉ'''
{{gal|2|Bobines (4732394303).jpg|Cuộn chỉ các màu|Bun-Chao-Tom-2008.jpg|Cà rốt thái chỉ trong món bún chạo tôm}}
{{cogs}}
{{cogs}}
{{refs}}
Bản mới nhất lúc 23:35, ngày 27 tháng 7 năm 2025
(Proto-Mon-Khmer)/*ks(i)ʔ[1] ~ *ksih[1]/[cg1] → (Proto-Vietic)/*cis[2]/[cg2] sợi dài kết thành từ bông vải, dùng để khâu, thêu, may vá; sợi ngang trên khung dệt, phân biệt với sợi dọc gọi là canh; (nghĩa chuyển) dài và mảnh
(Phúc Kiến)錢/chîⁿ/ → (Mã Lai)chee[a]   đơn vị đo khối lượng của người Malaysia, trở thành đơn vị đo khối lượng vàng phổ biến khi Anh chiếm Malaysia làm thuộc địa[b]