Bước tới nội dung

Bọ

Từ Từ nguyên Tiếng Việt
Phiên bản vào lúc 08:23, ngày 28 tháng 10 năm 2026 của Admin (thảo luận | đóng góp)
(khác) ← Phiên bản cũ | Phiên bản mới nhất (khác) | Phiên bản mới → (khác)
  1. (Hán trung cổ) 父(phụ) /bɨoX/ → (Proto-Tai) /*boːᴮ [1]/ → (Proto-Vietic) /*poːʔ [2] ~ *boːʔ [2]/|}} [cg1] → (Việt trung đại) bô (Bắc Trung Bộ) cha, người nam giới có con, hoặc người đàn ông lớn tuổi
    bọ ơi
    mời bọ ăn cơm
  2. (Hán-Tạng nguyên thủy) /*N-pu(k) [3]/ [cg2] côn trung trưởng thành; (nghĩa chuyển) các loài động vật nhỏ, nhiều chân; ấu trùng của ruồi và một số loài côn trùng nhỏ, màu trắng và dài
    bọ nẹt
    bọ hung
    bọ xít
    bọ chó
    bọ ngựa
    bọ cạp
    bọ biển
    bọ mạt
    giòi bọ
    bọ gậy
    mắm có bọ
  3. (Bồ Đào Nha) porco(/ˈpoʁ.ku/) ("lợn")[?][?] [a] &nbsp (Nam Bộ) các loài thú gặm nhấm thuộc chi Cavia, kích thước tương đối lớn, sống trung bình từ 4 đến 8 năm, đầu lớn, không lộ rõ cổ, mông tròn không đuôi, nhân ngắn, lông xù và loang lổ, tính tình hiền lành và nhút nhát, thường được nuôi làm cảnh
    bọ ú
    bọ lông xoáy
  • Bọ rùa
  • Bọ ú

Chú thích

  1. ^ Trong tiếng Bồ Đào Nha, chuột lang được gọi là porquinho-da-índia, tức "con lợn nhỏ từ Ấn Độ". Loài động vật này do các giáo sĩ người Bồ mang về châu Âu từ Nam Mỹ, và đưa đi khắp thế giới. Tại Việt Nam, chuột lang có lẽ đã theo chân các nhà truyền đạo Bồ Đào Nha vào thế kỉ 17-18. Chuột lang ngoài cách gọi là bọ còn thường được gọi đầy đủ là bọ ú, thể hiện sự tương đồng với cách phát âm của từ porko.

Từ cùng gốc

  1. ^
  2. ^
      • (Nam Bộ) bù
      • (Nuosu) ꁯꄸ(/bbup ddi/)
      • (Miến Điện) ပိုး(/pui:/)
      • (Naxi) bbeeddiq
      • (Tibetan) སྲིན་བུ(/srin bu/)

Nguồn tham khảo

  1. ^ Pittayaporn, P. (2009). The Phonology of Proto-Tai [Luận văn tiến sĩ]. Department of Linguistics, Cornell University.
  2. ^ a b Ferlus, M. (2007). Lexique de racines Proto Viet-Muong (Proto Vietic Lexicon) [Bản thảo không được công bố]. Mon-Khmer Etymological Database.
  3. ^ schu2007